CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH GÂY TÊ TỦY SỐNG PHẪU THUẬT CHUYỂN VẠT DA CÂN CÓ CUỐNG MẠCH NUÔI
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH GÂY TÊ TỦY SỐNG PHẪU THUẬT CHUYỂN VẠT DA CÂN CÓ CUỐNG MẠCH NUÔI
1. Kiểm tra hồ sơ
2. Kiểm tra người bệnh
3. Thực hiện kỹ thuật
3.1. Kỹ thuật gây tê tủy
sống
-
Dự phòng hạ huyết áp: đặt đường
truyền tĩnh mạch có hiệu quả và bù dịch từ 5-
10 ml/kg (đối với người lớn).
- Tư thế: Thường có 2 tư thế:
+ Tư thế ngồi: người bệnh ngồi cong lưng, đầu cúi, cằm tì vào ngực,
chân duỗi trên mặt bàn mổ hoặc bàn chân đặt trên ghế.
+ Tư thế nằm: người bệnh nằm nghiêng cong lưng, hai đầu gối áp sát vào
bụng cằm tì vào ngực.
- Người thực hiện: đội
mũ, đeo khẩu trang, rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn.
- Sát trùng vùng chọc kim 3 lần bằng dung dịch sát trùng và phủ khăn lỗ vô trùng.
- Kỹ thuật gây tê tuỷ
sống: đường giữa hoặc đường bên.
+
Đường giữa: chọc vào khe giữa 2 đốt sống, vị trí chọc thông thường L3-L4 hoặc
L4-L5.
+ Đường bên: chọc cách đường giữa 1-2cm, hướng kim vào đường giữa, lên
trên, ra trước.
+
Hướng mặt vát của kim gây tê song song với cột sống người bệnh.
+
Chọc kim cho đến khi đạt được cảm giác mất sức cản do kim đi qua màng cứng.
+ Kiểm tra nếu có dịch não tuỷ chảy ra, quay mũi vát của kim về phía
đầu người bệnh và bơm thuốc tê.
II. THEO DÕI
-
Các dấu hiệu sinh tồn: tri giác,
nhịp tim, điện tim, huyết áp động mạch, độ bão hòa oxy mao mạch.
- Mức độ phong bế cảm
giác và vận động
- Các tác dụng không
mong muốn của gây tê tủy sống.
-
Tiêu chuẩn chuyển người bệnh khỏi
phòng Hồi tỉnh: không có rối loạn về huyết động và hô hấp; phục hồi hoàn toàn
vận động, mức phong bế cảm giác dưới
T12 (dưới nếp bẹn).
III.
TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
1. Tai biến do thuốc và xử trí
1.2.Dị ứng, sốc phản
vệ với thuốc tê: ít gặp với các thuốc tê thế hệ mới.
Xử
trí: dừng sử dụng thuốc tê; sử dụng phác đồ chống sốc phản vệ theo Bộ y tế
1.2. Ngộ độc thuốc
tê: do tiêm nhầm vào mạch máu.
Xử
trí: dừng sử dụng thuốc tê, chống co giật, cấp cứu hồi sức hô hấp, tuần hoàn,
truyền
intralipid khi bị ngộ độc thuốc tê nhóm bupivacain và ropivacain.
2. Tai biến do kỹ thuật và xử trí
- Hạ huyết áp, mạch
chậm: điều trị bằng thuốc co mạch (ephedrin, adrenalin...)
atropin
và bù dịch.
- Đau đầu: nằm bất
động, bù đủ dịch, sử dụng thuốc giảm đau, vá màng cứng bằng
máu
tự thân (Blood Patch).
- Buồn nôn và nôn:
kiểm soát huyết áp, sử dụng thuốc chống nôn.
- Bí tiểu: chườm ấm,
đặt ống thông bàng quang nếu cần.
- Gây tê tủy sống toàn
bộ: cấp cứu hồi sức hô hấp, tuần hoàn.
-
Các biến chứng khác: tụ máu quanh
tủy, tổn thương tủy, hội chứng đuôi ngựa, viêm
màng não tủy. Cần hội chẩn và thăm dò thêm để xác định tổn thương.
Nhận xét
Đăng nhận xét