THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ SAU GÂY MÊ NỘI KHÍ QUẢN PHẪU THUẬT CỐ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ GÃY XƯƠNG HÀM DƯỚI BẰNG VÍT NEO CHẶN

 THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ SAU GÂY MÊ NỘI KHÍ QUẢN PHẪU THUẬT CỐ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ GÃY XƯƠNG HÀM DƯỚI BẰNG VÍT NEO CHẶN

-   Theo dõi độ sâu của gây mê dựa vào nhịp tim, huyết áp, vã mồ hôi, chảy nước mắt (PRST); MAC, BIS và Entropy (nếu có)...

-   Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn: nhịp tim, huyết áp, SpO2, EtCO2, thân nhiệt.

-   Đề phòng ống nội khí quản sai vị trí, gập, tắc.

Tiêu chuẩn rút ống nội khí quản

-   Người bệnh tỉnh, làm theo lệnh.

-   Nâng đầu trên 5 giây, TOF >0,9 (nếu có).

-   Tự thở đều, tần số thở trong giới hạn bình thường.

-   Mạch, huyết áp ổn định.

-   Thân nhiệt > 350 C.

-   Không biến chứng của gây và phẫu thuật.

I. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

1.  Trào ngược dịch dạ dày vào đường thở

-   Có dịch tiêu hóa trong khoang miệng và đường thở.

-   Hút sạch ngay dịch, nằm đầu thấp, nghiêng đầu sang bên

-   Đặt nhanh ống nội khí quản và hút sạch dịch trong đường thở

-   Theo dõi và đề phòng nhiễm trùng phổi sau mổ

2.  Rối loạn huyết động

-   Hạ hoặc tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim (nhịp chậm, nhịp nhanh, loạn nhịp)

-   Xử trí tùy theo triệu chứng và nguyên nhân


3.  Tai biến do đặt nội khí quản

-   Không đặt được ống nội khí quản

+ Xử lý theo qui trình đặt ống nội khí quản khó hoặc chuyển phương pháp vô cảm khác.

-  Đặt nhầm vào dạ dày

+ Nghe phổi không có rì rào phế nang, không đo được EtCO2.

+ Đặt lại ống nội khí quản.

-   Co thắt thanh - khí - phế quản

+ Khó hoặc không thể thông khí, nghe phổi có ran rít hoặc phổi câm.

+ Cung cấp oxy đầy đủ, thêm thuốc ngủ và giãn cơ, đảm bảo thông khí và cho các

thuốc giãn phế quản và corticoid.

+ Nếu không kiểm soát được hô hấp: áp dụng qui trình đặt ống nội khí quản khó.

-   Chấn thương khi đặt ống

+ Chảy máu, gãy răng, tổn thương dây thanh âm, rơi dị vật vào đường thở... Xử trí tùy theo tổn thương.

4.  Các biến chứng về hô hấp

-   Gập, tụt, ống nội khí quản bị đẩy sâu vào một phổi, tụt hoặc hở hệ thống hô hấp, hết nguồn oxy, soda hết tác dụng dẫn tới thiếu oxy và ưu thán.

-   Xử trí: đảm bảo ngay thông khí và cung cấp oxy 100%, tìm và giải quyết nguyên nhân.

5.  Biến chứng sau rút ống nội khí quản

-   Suy hô hấp sau khi rút ống nội khí quản do nhiều nguyên nhân

-   Đau họng khàn tiếng

-   Co thắt thanh - khí - phế quản

-   Viêm đường hô hấp trên

-   Hẹp thanh - khí quản

Xử trí triệu chứng và theo nguyên nhân

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Thôn Bình Yên với một đêm không yên bình

QUI TRÌNH GÂY TÊ TỦY SỐNG PHẪU THUẬT BONG HAY ĐỨT DÂY CHẰNG BÊN KHỚP GỐI

QUI TRÌNH GÂY MÊ NỘI KHÍ QUẢN PHẪU THUẬT CHUYỂN VẠT DA CÂN CÓ CUỐNG MẠCH NUÔI